Huỳnh tuyền là gì? HÌNH - XUNG - PHÁ - HẠI - Nội Thất Hương Linh

Huỳnh tuyền là gì? HÌNH – XUNG – PHÁ – HẠI

Huỳnh tuyền là sự hung khi lập hướng nhà mở cửa theo các hướng làm cho gia chủ gặp tai nạn nguy hiểm tác hại cho tính mệnh con người hoặc tài sản.

Hạn huỳnh tuyền
Hạn huỳnh tuyền

Cổ nhân đã đúc kết bát đại huỳnh uyển như sau:

– Đinh canh khôn thị huỳnh tuyền

– Ất, bính tu phòng tốn thủy tiên

– Giáp, quý hướng lai hưu kiến cấn

– Tân, nhâm thủy lộ phạ dương cần

Ý nghĩa của huỳnh tuyển như sau:

Đinh canh khôn thương thị huỳnh tuyền nghĩa là

* Nhà hướng đinh hay hướng canh mà đường ra vào cổng, giếng nước đặt vào khôn sơn là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà hướng khôn mà thu đỉnh thủy hay canh thủy lên mình đường là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà hướng định hay hướng canh mà thu khôn thủy lên mình đường là phạm huỳnh tuyền.

Ất, bính tu phòng tốn thủy tiên có nghĩa là

* Nhà ỗ hướng ất hay hướng bính mà đường ra vào giếng nước, cổng đặt bính sơn là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà ở hướng tốn mà đường ra vào cổng, giếng nước đặt vào ất sơn hoặc bính sơn là phạm huỳnh thủy lên mình đường là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà hướng đỉnh hay hướng canh mà thu khôn thủy lên minh đường là phạm huỳnh tuyển.

Giáp, quý hướng lai hưu kiến cấn nghĩa lò

* Nhà ở hướng giáp hay hướng quý mà đường ra vào cổng, giếng nước đặt ở cấn sơn là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà ổ hướng cấn mà đường ra vào cổng , giếng nước đặt ở giáp sơn hay quý sơn là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà ở hướng giáp hay hướng quý mà thu cấn thuỷ là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà ở hướng cấn mà thu giáp thuỷ hay quý thuỷ là phạm huỳnh tuyền.

Tân, nhâm thuỷ lộ phạ dương càn nghĩa là

* Nhà ở hướng tân hoặc hướng nhâm mà đường ra vào cổng, giếng nước đặt ở càn sơn là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà ở hướng càn mà đường ra vào cổng giếng nước đặt ở tân sơn hoặc nhâm sơn là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà ở hướng tân hoặc hướng nhâm mà thu thuỷ ở hướng càn là phạm huỳnh tuyền.

* Nhà ở hướng càn mà thu thuỷ ở hướng tân hoặc hướng nhâm là phạm huỳnh tuyền.

HÌNH – XUNG – PHÁ – HẠI

Hình xung phá hại phong thủy
Hình xung phá hại phong thủy

Tương hình, tương xung, tương phá, tương hại là các quan hệ hung hại giữa long và thuỷ, giữa hướng và thuỷ, giữa thuỷ và thuỷ.

Khi lập thuỷ pháp trường sinh, lập hướng nhà phải tránh các quan hệ này.

Nếu gặp quan hệ tương phá tương hại thì tài sản tiêu tan, gặp quan hệ tương xung, tương hình thì bị thương, hình sự.

Tam hình

* Tý hình mão, mão hình tý, ngọ hình mão, mão hình ngọ.

* 8ửu hình tuất, tuất hình mùi, mùi hình sửu.

* Dần hình ty, ty hình thân, thân hình dần.

Ví dụ:

Mão long mà có thuỷ từ tý chảy vào mình đường là long và thuỷ tương hình.

Sửu long mà có thuỷ từ tuất chảy vào mình đường, tuất long mà có thuỷ từ mùi chảy vào minh đường, dần long mà có thuỷ từ ty chảy vào minh đường, đó là các long thuỷ tương hình.

Nhà hướng mão có tý thuỷ chảy vào mình đường, sửu hướng có tuất thuỷ chảy vào minh đường, ty hướng có thân thuỷ chảy vào mình đường… Đó là các hướng và thuỷ tương hình.

Làm nhà hướng tý mà ngày khởi công là mão, hướng mão mà khởi công ngày tháng tý, hướng. Sửu mà khởi công ngày tháng tuất, hướng tuất mà khởi công ngày tháng mùi, hướng ty mà khởi công ngày tháng thân, hướng dần mà khởi công ngày tháng ty… Đó là các hướng và nhật nguyệt tương hình.

Một dòng nước từ sửu đang chảy vào minh đường gặp dòng nước từ tuất chảy nhập vào; một đòng nước từ thân đang chảy vào mình đường gặp dòng nước từ dần chảy nhập vào ở trước minh đường. Đó là quan hệ tương hình giữa các dòng thuỷ.

Khi lập thuỷ pháp trường sinh, lập hướng nhà gặp tương hình nói trên có thể xử lý bằng cách xoay hướng chếch đi một sơn vị, hoặc địch chuyển huyệt vị tức tâm nhà đi một chút thì sẽ tránh được tương hình.

Ví dụ: Nếu gặp tý thuỷ thì không lập hướng mão mà xoay sang hướng giáp hoặc ất, hoặc dịch tâm nhà về phía trước hoặc phía sau một chút thì vẫn để được hướng mão mà không phải là tý thuỷ nữa.

Lục xung

‘Tý xung ngọ, sửu xung mùi, dần xung thân, mão xung dậu, thìn xung tuất, ty xung hợi, và ngược lại ngọ xung tý, mùi xung sửu…

Quan hệ tương xung bao gồm hướng xung thuỷ, thuỷ xung hướng, thuỷ xung thuỷ, nhật nguyệt xung hướng, nhật nguyệt xung quổ, xung các hào trong quẻ, quẻ xung quẻ, hào xung hào.

Ví dụ: Hướng trường sinh ở càn hợi bị dòng bệnh thuỷ ở tốn ty chảy vào minh đường là bị thuỷ và hướng tương xung. Tháng giêng là dần nếu làm nhà hướng thân là bị nguyệt và hướng tương xung.

Trong quẻ hào tử tôn ngọ hoả làm dụng thần mà khởi công xây dựng vào tháng 11 tý thuỷ là bị nguyệt thần xung khắc dụng thần.

Lục hại

Tý hại mùi, sửu hại ngọ, dần hại ty, mão hại thìn, thân hại hợi, dậu hại tuất,

Tương hại bao gồm giữa hướng và thuỷ, giữa long và thuỷ, giữa thuỷ và thuỷ.

Ví dụ: Thân long có hợi thuỷ chẩy vào minh đường là long bị thuỷ tương hại. Nhà hướng ngọ gặp sửu thuỷ chảy vào minh đường là hướng bị thuỷ tương hại. Dậu thuỷ giao hội với tuất thuỷ rồi chẩy vào mình đường là thuỷ giao hội bị tương hại.

Tứ phá

‘Tý phá mão, mão phá ngọ, ngọ phá dậu, dậu phá tý.

Ví dụ: Mão long có ngọ thuỷ chảy vào minh đường là bị thuỷ phá hướng. Làm nhà hướng ngọ có dậu thuỷ chấy vào minh đường là bị thuỷ phá hướng. Làm nhà hướng mão vào tháng dậu là bị nguyệt phá hướng. Khi dự đoán bằng 6 hào vào tháng dậu mà dụng thần là tý thuỷ là bị nguyệt phá dụng thân.

Khi tìm huyệt vị, lập hướng nhà, lập thuỷ pháp trường sinh, nếu gặp hình xung, phá, hại có thể tránh được bằng cách xoay hướng hoặc dịch chuyển huyệt vị.